[Misafirler Kayt Olmadan Link Gremezler Ltfen Kayt in Tklayn ! ]
Gi bo Đng u thổi lạnh về
Trm mền kn mt vẫn run gh
Thm xơi mn bn hương b Huế
Chnchn cơm chin vị vịt, k
Gọi bn hai t nhiều thịt chn
Ku ch một chn cht m kh
Liền nhai miếng thử nghe sừn sựt
Gi lạnh tiu tan... ấm p kề.
Ẩm thực c nghĩa l một nền văn ha ăn uống của một dn tộc, đ trở thnh một tập tục, thi quen.
"Ẩm thực" l một từ Hn Việt c nghĩa l "ăn uống". Ẩm thực l một hệ thống đặc biệt về quan điểm truyền thống v thực hnh nấu ăn, nghệ thuật bếp nc, nghệ thuật chế biến thức ăn, thường gắn liền với một nền văn ha cụ thể.
Thuở xưa, với những kinh nghiệm hiểu biết về đặc tnh của thực phẩm, con người đ khm ph được gi trị phng bệnh v trị bệnh của thực phẩm, đối với cơ thể. Theo Hong Đế Nội Kinh, cổ y Trung Hoa, năm 2697 trước Ty Lịch, vua Hong Đế đ biết dạy dn p dụng những đặc tnh thực phẩm, để nng cao sức khỏe. Theo cc sử sch y học ty phương, trong những ti liệu cổ y được lưu truyền của Hippocrates (460 - 357 trước Ty lịch), Sng tổ nền y học cổ truyền ty phương, đ nu cao vai tr quan trọng của yếu tố thin nhin, v đặc tnh thực phẩm, trong việc phng bệnh v trị bệnh cho con người.
Buổi tối hm nay nhậu mn g
Đi lm, gh chợ thấy g ri
Tay liền kho lựa vi ba mống
Mắt lẹ tm than nướng mn ni
Rạch bụng thoa đường, tiu, ngũ vị
Banh thn ướp mật, cốt chanh đi
Than hồng bắc vỉ rồi đem nướng
Chặt miếng, rau răm... xực tức th.

Ẩm thực theo nghĩa Hn Việt th ẩm nghĩa l uống, thực nghĩa l ăn, nghĩa hon chỉnh l ăn uống.
Cứ thế, những bn tay ngy ngy vi trong đất xốp ươm một nhnh rau răm hay tắm dưới vi nước rửa sạch mớ rau bắp cải muối xổi kịp mn thịt đng cho mm cơm Tết xa qu được bay xa, len dần cả vo những chiếc bao tử vốn chỉ quen với g rn v bnh kẹp thịt ăn vội v thiếu vắng đi hương vị của trời đất chuyển ma.
Mật ong, sữa, sữa đậu nnh?
Ăn cng tắc tử - phải đnh xa nhau!
Gan lợn, gi, đậu nực cười?
Xo chung, mất sạch bổ tươi ban đầu!
Thịt g, kinh giới kỵ nhau?
Ăn cng một lc, ngứa đầu pht đin!
Thịt d, ngộ độc do đu?
Chỉ v dưa hấu, xen vo bữa ăn!
Ba ba ăn với dền, sam
Bụng đau quằn quại, kh ton vẹn thn!
Động kinh, chứng bệnh rnh rnh?
L do thịt lợn, rang chung ấu Tầu!
Chuối hột ăn với mật, đường?
Bụng phnh, dạ trướng, dọc đường phn rơi!
Thịt g, rau cải c cu?
m dương, kh huyết thot vo hư v!
Trứng vịt, lẫn tỏi, than i?
Ăn vo chắc chết, mười mươi r rng!
Cải tha, thịt ch xo v?
Ăn vo, đi tả, hn m khn lường!
Sữa b, cam, quýt, bưởi, chanh?
Ăn cng một lc, lin thanh sấm rền!
Quả l, thịt ngỗng thường thường?
Ăn vo cơ thể đng đng sốt cao!
Đường đen pha sữa đậu nnh?
Đau bụng, tho dạ, honh hnh suốt đm!
Thịt rắn, kị củ cải xo?
Ăn vo, sao thot lưỡi đao tử thần!
Nn mửa, bụng dạ khng yn?
V do hải sản ăn liền tri cy!
C chp, cam thảo, nhớ rằng?
Ăn chung, trng độc, khng cần hỏi tra!
Nước ch, thịt ch no say?
Thỉnh thoảng như thế, c ngy ung thư!
Chuối tiu, mn, sọ phiền h?
Ruột đau quằn quại, như l dao đm!
Khoai lang, hồng, mận ăn v?
Dạ dy vim lot, tổn hư t trng!
Ai ơi, khi chưa dọn mm?
Nhắc nhau nấu nướng, sai lầm hiểm nguy!
Giu Vitamin C chớ c tham
Nấu cng ốc, hến, cua, tm, nghu, s!
Ăn g? ăn với ci g?
L điều cần nhớ, nn ghi vo lng!
Chẳng may ăn phải, vi giờ?
Chng tạo chất độc bảng A chết người!
Quý nhau mời tiệc lẽ thường!
Thức ăn tương phản, trăm đường hại nhau!